AFS là gì? Những thông tin cơ bản về phụ phí AFS cần biết

01/05/2022

AFS là gì? Đây là phụ phí khai báo thông tin hàng hóa trước khi hàng hóa được sắp xếp lên tàu. Vậy mức phí AFS là bao nhiêu? Đối tượng nào chịu mức phí này? Phí AFS có ý nghĩa như thế nào trong xuất nhập khẩu? Bên cạnh phí AFS còn có những loại phí nào trong vận tải? Để giải đáp những câu hỏi trên xin mời bạn đọc cùng VietFul tìm hiểu nội dung bài viết dưới đây.

AFS là gì? 

AFS được viết tắt từ Advance Filling Surcharge. Đây là phụ phí khai báo thông tin hàng hóa trước khi hàng hóa được bố lên tàu. AFS là phụ phí bắt buộc đối với mọi loại hàng hóa nhập vào cảng hay sân bay tại Trung Quốc.

Phí AFS là phí khai báo thông tin hàng hóa trước khi xếp hàng lên tàu

Khi hàng hóa được nhập khẩu vào Trung Quốc, Hải quan tại đây sẽ yêu cầu hãng tàu thực hiện khai báo trước khi hàng được bốc lên tàu. AFS là phụ phí được thu để thực hiện công việc khai báo trước 24h tàu chạy.

Các thông tin cần khai báo hàng hóa như thông tin về người bán, người mua, loại hàng hóa, khối lượng hàng hóa… Phụ phí AFS là bắt buộc phải đóng đối với các đơn vị xuất khẩu hàng hóa.

Đối tượng thu phí và chịu phí AFS là ai?

AFS là gì? Đối tượng thu phí và chịu mức phí AFS này là ai? Cụ thể đối tượng thu phí AFS là các hãng tàu có dịch vụ vận chuyển hàng đi Trung Quốc hoặc FWD.

Trường hợp các forwarder thu phí khi bạn là chủ hàng xuất khẩu nhưng book hàng qua forwarder. Forwarder sau khi thu phí AFS sẽ nộp lại cho hãng tàu. Tóm lại đơn vị thu phí AFS là các hãng tàu hoạt động vận chuyển.

Đối tượng chịu phí AFS là các forwarder hoặc chủ hàng, đơn vị book tàu trực tiếp hàng tàu.

Đối tượng chịu phí và thu phí AFS

Mức phí AFS là bao nhiêu?

AFS là gì? Mức phí AFS là bao nhiêu? Mức phí AFS phụ thuộc vào từng hãng tàu khác nhau mà có sự chênh lệch không quá lớn. Cụ thể mức phí AFS thường dao động từ 30 – 40 USD cho mỗi lô hàng. Mức phí AFS này không tính theo số container và tính theo từng lô hàng.

Thông thường các thông tin về phí AFS không được thể hiện trên Invoice, mà FWD có thể báo thông tin như phí AMS. Hoặc forwarder cộng dồn AFS vào các khoản phụ phí hoặc cước biển.

Mức phí AFS dao động khoảng 40USD cho mỗi lô hàng

Ý nghĩa của phí AFS là gì?

Thực tế, đơn vị hải quan Trung Quốc yêu cầu phải khai báo về lô hàng trễ nhất 24 giờ trước khi hàng được xếp lên tàu. Các thông tin được yêu cầu bao gồm: tên hàng, số lượng hàng , người bán, người mua, trọng lượng hàng hóa, cảng đi, cảng đến…. Mục đích của việc khai báo AFS là để phòng chống buôn lậu và các nguy cơ gây rủi ro khi vận chuyển.

Một số loại phụ phí khác trong vận tải hàng quốc tế

Ở nội dung trên chúng ta đã hiểu rõ AFS là gì. Bên cạnh loại phí AFS này thì còn có nhiều loại phí khác trong vận tải container. Mỗi loại phí sẽ có những đặc điểm riêng biệt và áp dụng tùy từng trường hợp khác nhau.

Nhiều loại phí khác nhau trong vận tải

Phí THC

AFS là gì? THC là gì? THC là một khoản phí xếp dỡ hàng hóa tại cảng. Phí THC thu trên mỗi container để bù đắp cho các hoạt động liên quan đến hàng hóa tại cảng. Ví dụ như phí xếp dỡ hàng hóa, phí tập kết container ra tàu vận chuyển…

Khoản phí THC này do đơn vị vận tải tại cảng thu từ các hãng tàu hoạt động trên cảng. Sau đó hãng tàu lại thu phí THC này từ người chủ hàng có nhu cầu xuất khẩu.

Phí D/O

AFS là gì? Phí D/O là gì? Phí D/O được viết tắt từ từ Delivery Order fee. Đây là khoản chi phí phụ trong vận tải có nghĩa là phí lệnh giao hàng. Khoản phí này phát sinh khi có hàng hóa nhập khẩu cập bến cảng.

Cụ thể khi hàng hóa nhập khẩu vào thì consignee lấy lệnh giao hàng tại hãng tàu hoặc forwarder. Sau đó, consignee sẽ mang lệnh giao hàng xuất trình để làm thủ tục lấy hàng hóa về.

Phí D/O là phí lệnh giao hàng

Phí AMS

Sau khi bạn đã hiểu AFS là gì thì sẽ dễ dàng tìm kiếm thông tin về phí AMS. Lý do bởi hay loại phụ phí này khá giống nhau. Có sự khác biệt ở đây là phí AFS áp dụng cho hàng hóa xuất khẩu tới Trung Quốc. Mặt khác phí AMS sẽ áp dụng cho hàng xuất khẩu tới các nước khác như Mỹ, Canada…

Phí AMS là phí bắt buộc do các cơ quan hải quân của nước mà bạn xuất khẩu đến sẽ yêu cầu những bản khai báo chi tiết trước khi lô hàng được xếp lên tàu. Hiện nay một số trường hợp Forwarder báo chi phí dưới tên phí AMS chung cho các loại phí khác như AFS, AFR.

Phí ANB

Phí ANB có bản chất tương tự như phí phụ AMS hay AFS. Tuy nhiên khoản phụ phí này sẽ phát sinh khi hàng hóa nhập khẩu đến các nước ở Châu Á.

Bài viết đã giải đáp cho bạn đọc thông tin về phí AFS là gì? Các loại phí liên quan trong vận tải. Việc hiểu rõ các loại phí thuế này giúp hỗ trợ quá trình xuất nhập khẩu diễn ra thuận lợi hơn. Nếu bạn có nhu cầu thuê kho bãi để bảo quản hàng hóa khi xuất nhập khẩu hãy liên hệ VietFul theo số điện thoại 090 8880331 nhé.