Local Charge là gì? Các loại phí Local Charge phổ biến hiện nay

27/03/2022

Trong quá trình vận tải hàng hóa thì chi phí vận tải sẽ được tính toán từ thời điểm mà hàng hóa từ cảng đi đến đích. Gồm có cước biển và một số loại phí thu khác. Ngoài ra khi mà hàng hóa đã được đưa lên tàu để dỡ hàng xuống bãi container. Các hãng tàu sẽ triển khai thu thêm một loại phí nữa để đảm bảo hoạt động hiệu quả. Phí này là Local Charge? Vậy thực chất Local Charge là gì? Trong nó gồm những loại phí gì khác nữa? Hãy cùng Vietful đi tìm hiểu câu trả lời  ngay qua bài viết dưới đây nhé!

Local Charge là gì?

Local Charge là một loại phí, phụ phí dành cho công việc xếp dỡ hàng hóa ở tại bến cảng. Theo đó lô hàng nào mà được đưa đến bến cảng, không kể xuất hay nhập khẩu thì đều phải đóng phí Local Charge hết.

Nếu nhìn từ phương diện của người mới vào nghề thì Local Charge chính là phí địa phương sẽ được trả ở ngay tại cảng xếp hàng POL và cảng dỡ hàng POD. Bên cạnh cước biển Ocean Free thì các hãng tàu/Forwarder sẽ thu thêm một khoản Local Charges. Trong một lô hàng thì phí này cả consignee và shipper đều phải đóng. Phí này sẽ thu theo cảng và hãng tàu.

Local Charge là phụ phí cho xếp dỡ hàng tại bến cảng

Những loại phí Local Charge cần thu trên 1 lô hàng

Local Charge là tên gọi chung của những loại phí được thu ở cảng xếp hàng và cảng dỡ hàng. Do vậy sẽ có khá nhiều loại khác nhau. Sau đây là những loại phí Local Charge thường hay áp dụng phổ biến nhất ở trên 1 lô hàng cụ thể.

#1 Phí THC – Terminal Handling Charge

Phụ phí xếp dỡ tại cảng chính là khoản phí thu tính trên mỗi container nhằm bù đắp chi phí cho những hoạt động làm hàng tại cảng. Ví dụ như xếp dỡ hay là tập kết container từ CY ra đến cầu tàu,… Thực chất thì cảng thu hãng tàu phí xếp dỡ cộng với phí liên quan khác và hãng tàu sau đó thu lại thông qua chủ hàng khoản phí là THC.

#2 Handling – Handling fee

Thực ra khoản phí này sẽ do Forwarder đặt hàng để thu Shipper hoặc Consignee. Việc hiểu rõ khoản phí này thì dễ nhưng mà để diễn giải cho người khác hiểu được thì lại rất khó. Nói chung Handling chính là quá trình 1 Forwarder giao dịch cùng đại lý của họ tại nước ngoài nhằm thỏa thuận liên quan đến đại diện cho đại lý nước ngoài tại Việt Nam thực hiện những công việc như phát hành B/L, D/O, khai báo Manifest,…

#3 Phí D/O – Delivery Order fee

Đây là phí lệnh giao hàng. Ngay khi có 1 lô hàng nhập khẩu vào Việt Nam thì Consignee cần đến hãng tàu/Forwarder để nhận lệnh lấy hàng và mang ra ngoài cảng xuất trình cho kho, làm phiếu EIR thì mới được lấy hàng. Các hãng tàu/Forwarder issue một cái D/O và như thế là họ thu phí D/O.

Phí D/O – Delivery Order fee

#4 Phí AMS – Advanced Manifest System fee

AMS là phụ phí bắt buộc do chính hải quan Canada, Mỹ cùng một số nước khác yêu cầu mọi người khai báo chi tiết hàng hóa trước khi tàu chuẩn bị chở hàng xuất đến bến của Canada hay Mỹ,… Thường AMS sẽ giao động trong khoảng từ 25 – 40 USD/ Bill of lading.

#5 Phí B/L, AWB và phí chứng từ

Phí B/L là viết tắt của Bill of lading free. Áp dụng dành cho vận chuyển đường biển. Phí AWB là viết tắt của Airway Bill fee. Áp dụng dành cho vận chuyển đường hàng không. Nó cũng giống như phí D/O vậy. Tuy nhiên khác một cái là mỗi khi có 1 lô hàng xuất khẩu thì hãng tàu/Forwarder cần phát hàng 1 cái gọi là Bill of Lading với đường biển và Airway Bill với đường hàng không.

#6 Phí chỉnh sửa B/L

Phí chỉnh sửa B/L áp dụng với hàng hóa xuất khẩu mà thôi. Do đó khi phát hành 1 bộ B/L cho shipper. Sau khi shipper lấy về hay từ 1 nguyên nhân nào đó cần phải chỉnh sửa một vài chi tiết ở trên B/L và có yêu cầu hãng tàu/forwarder chỉnh sửa thì họ có quyền được thu phí chỉnh sửa..

  • Phí chỉnh sửa B/L phát sinh 50 USD nếu trước khi tàu cập cảng đích hay sau thời điểm hãng tàu khai manifest  là 50 USD.
  • Phí chỉnh sửa B/L phát sinh không dưới 100 USD nếu như chỉnh sửa sau khi tàu cập cảng đích hay sau thời điểm hãng tàu khai manifest tại cảng đích.

#7 Phí CFS – Container Freight Station fee

Ngay khi có 1 lô hàng lẻ để xuất/nhập khẩu thì các công ty Consol / Forwarder sẽ phải dỡ hàng hóa ở container để đưa vào kho hoặc là ngược lại thì họ thu phí CFS.

#8 Phí BAF – Bunker Adjustment Factor

Phí BAF là khoản phụ phí mà hãng tàu sẽ thu từ chủ của hàng hóa nhằm bù đắp chi phí phát sinh ngay khi có biến động về giá nhiên liệu. Đặc biệt phí này chỉ áp dụng cho tuyến đường châu Âu mà thôi.

#9 Phí PSS – Peak Season Surcharge

Phí PSS là phụ phí mùa cao điểm do hãng tàu áp dụng từ tháng 8 – 10. Khi đó có sự gia tăng mạnh mẽ về nhu cầu vận chuyển hàng hóa thành phẩm nhằm chuẩn bị hàng cho ngày lễ tết đặc biệt. Nhất là mùa Giáng sinh hay là ngày lễ tạ ơn tại châu Âu và thị trường Mỹ.

Phí PSS – Peak Season Surcharge

#10 Phí CIC – Container Imbalance Charge

Phí CIC là phụ phí mất cân đối vỏ cont hoặc phụ phí trội hàng nhập nhằm hạn chế chênh lệch vỏ container tại cảng. Theo đó hãng tàu bắt đầu thực hiện thu phí CIC để bù đắp các khoản phí phát sinh ở trong quá trình chuyển vỏ cont rỗng từ nơi thừa sang nơi thiếu.

Ngoài những khoản phí điển hình kể trên thì Local Charge cần thu trên 1 lô hàng còn có một số khoản phí khác như:

  • Phí GRI – General Rate Increase: Phụ phí cước vận chuyển xảy ra khi đến mùa hàng cao điểm.
  • Phí lưu container tại bãi của cảng, phí lưu container tại kho riêng của khách, phí lưu bãi của cảng.
  • Phí vệ sinh container, phí chạy điện áp dụng cho hàng lạnh

Mong rằng qua những thông tin chia sẻ về thuật ngữ Local Charge là gì cũng như những loại phí Local Charge cần phải thu trên 1 đơn hàng đã giúp cho bạn hiểu rõ hơn về lĩnh vực này. Nếu có bất kỳ thắc mắc nào về những loại phí trên hay có nhu cầu tư vấn dịch vụ hoàn tất đơn hàng thì hãy liên hệ với Vietful qua số hotline 090 888 0331 nhé!