Surcharge là gì? Các loại phụ phí nhập khẩu trong vận tải quốc tế

22/04/2022

Surcharge là gì? Surcharge là phụ phí nhập khẩu đóng vai trò quan trọng trong xuất nhập khẩu. Phụ phí này giúp nhà nhập khẩu thống kê được các khoản chi phí phát sinh khi mua hàng hóa, dịch vụ. Từ đó có thể định giá dịch vụ xuất nhập khẩu chính xác nhất. Riêng đối với chủ dàng cần liệt kê phụ phí vào giá bán hàng hóa khi đưa ra thị trường.

Surcharge là gì?

Surcharge là phụ phí nhập khẩu, là chi phí không chính thức và không được liệt kê trên Hợp đồng ngoại thương.

Surcharge là phụ phí nhập khẩu

Surcharge là khoản phí, lệ phí, thuế được bổ sung vào chi phí hàng hóa hay dịch vụ bên cạnh giá niêm yết. Khoản phụ phí này như phụ phí nhiên liệu hay phí bổ sung trên hóa đơn để tiếp cận các dịch vụ khẩn cấp. Phụ phí nhập khẩu là những chi phí không chính thức phát sinh trong khi tiến hành nhập khẩu hàng hóa.

Các loại Surcharge trong vận tải quốc tế

Surcharge là gì? Có mấy loại Surcharge trong vận tải quốc tế? Thực tế trong vận tải quốc tế có rất nhiều loại phụ phí khác nhau. Ví dụ như:

Phụ phí O/F_Ocean

Freight O/F được gọi là cước đường biển, là chi phí vận tải từ cảng đi đến cảng đích.

Chi phí vận tải từ cảng đi đến cảng đến

Phí chứng từ (Documentation fee)

Surcharge là gì? Đối với lô hàng xuất khẩu thì các Hãng tàu sẽ phát hành Bill of Lading hoặc Airway Bill. Do đó khi hãng tàu làm vận đơn và thủ tục cho lô hàng xuất khẩu cần đến mức phí chứng từ này.

Phí EBS – Phí Surcharge trong vận tải quốc tế

Emergency Bunker Surcharge (EBS) là phụ phí xăng dầu cho các tuyến hàng đi châu Á. Phụ phí xăng dầu này dùng để bù đắp chi phí thiếu hụt cho hãng tàu do sự biến động giá xăng dầu. Phí EBS là một loại phụ phí vận tải biển và không phải phí được tính trong Local Charge.

Phí Handling

Surcharge là gì? HDL là phí dành cho đại lý theo dõi quá trình giao nhận và vận chuyển hàng hóa. Bên cạnh đó cũng là phí mà đại lý thực hiện khai báo manifest với cơ quan hải quan.

Phụ phí BAF – Bunker Adjustment Factor 

BAF là khoản phụ phí mà hãng tàu thu từ chủ hàng để bù đắp chi phí khi giá nhiên liệu biến động.

CAF – Currency Adjustment Factor 

Surcharge là gì? CAF là khoản phụ phí mà hãng tàu thu từ chủ hàng để bù đắp chi phí khi có sự biến động tỷ giá ngoại tệ…

CAF là khoản phụ phí bù đắp sự biến động tỷ giá ngoại tệ

Phụ phí ENS – Entry Summary Declaration

Surcharge là gì? ENS là phí khai Manifest tại cảng đến đối với các hàng hóa vận chuyển đi châu Âu. Phụ phí kê khai sơ lược hàng hóa nhập khẩu vào liên hiệp châu Âu để đáp ứng các yêu cầu an ninh cho khu vực.

Phụ phí AMS – Automatic Manifest System

AMS là phí thực hiện khai báo hải quan tự động cho nước nhập khẩu như Mỹ, Canada, Trung Quốc. Phí khai báo chi tiết hàng hóa trước khi được xếp lên tàu để chở đến các quốc gia trên.

Phí THC – Terminal Handling Charge 

THC là phụ phí xếp dỡ tại cảng trên mỗi container để bù đắp chi phí cho hoạt động xếp dỡ, tập kết container,… Mức phụ phí này do cảng biển quy định, các hãng tàu chi hộ và thu lại từ chủ hàng.

Phụ phí CFS – Container Freight Station fee 

Surcharge là gì? CFS là phí cho các công ty consol dỡ hàng hóa từ container đưa vào kho và ngược lại đối với một lô hàng lẻ xuất nhập khẩu.

Phí CIC – Container Imbalance Charge  

CIC là phí phụ trội hàng nhập, đây là phụ phí mất cân đối vỏ container khi nhập hàng. Cụ thể có thể hiểu đây là phụ phí chuyển vỏ container rỗng. Phụ phí cước biển này được các hãng tàu thu để bù đắp chi phí phát sinh khi điều chuyển số lượng container rỗng từ nơi thừa đến nơi thiếu.

CIC là phí phụ trội hàng nhập

PCS – Port Congestion Surcharge

PCS là phụ phí tắc nghẽn cảng được áp dụng khi cảng biển xảy ra tình trạng ùn tắc. Quá trình ùn tắc này có thể làm tàu bị chậm trễ gây phát sinh chi phí liên quan cho chủ tàu.

PSS – Peak Season Surcharge

Surcharge là gì? PSS là phụ phí mùa cao điểm từ tháng tám đến tháng mười. Đây là thời điểm có sự tăng mạnh về nhu cầu vận chuyển hàng hóa chuẩn bị cho mùa Giáng sinh và Ngày lễ tạ ơn tại Mỹ và châu Âu.

Phụ phí SCS  – Suez Canal Surcharge

SCS là phụ phí khi hàng hóa vận chuyển qua kênh đào Suez. Đây là phụ phí mà nhà nhập khẩu cần chi trả.

Phụ phí AFR – Advance Filing Rules

Surcharge là gì? AFR là phí khai Manifest bằng điện tử cho những mặt hàng nhập khẩu vào Nhật.

COD – Change of Destination 

COD là phụ phí hãng tàu thu để bù đắp chi phí phát sinh khi chủ hàng yêu cầu thay đổi cảng đích. Đây là các phụ phí cho việc xếp dỡ, đảo chuyển, lưu container, vận chuyển đường bộ…

DDC – Destination Delivery Charge

Surcharge là gì? Phụ phí DDC này do chủ tàu thu để bù đắp chi phí dỡ hàng khỏi tàu, sắp xếp container trong cảng, phí ra vào cổng cảng. Việc thanh toán phí DDC sẽ tùy thuộc vào thỏa thuận của người mua và người bán.

Phí ISF – Import Security Filing 

ISF là phí kê khai an ninh đối với các nhà nhập khẩu tại Mỹ.

ISF là phí kê khai an ninh đối với nhà nhập khẩu tại Mỹ

Phụ phí CCF – Cleaning Container Free

Surcharge là gì? CCF là phí vệ sinh container rỗng cần phải trả cho hãng tàu để vận chuyển hàng và trả tại các deport.

Surcharge là gì và có mấy loại Surcharge đã được VIETFUL giải đáp ở trên. Những kiến thức này sẽ giúp các bạn hiểu biết thêm về lĩnh vực xuất nhập khẩu hàng hóa. Nếu bạn cần VietFul tư vấn hoặc có nhu cầu thuê kho bãi hãy liên hệ theo hotline 090 8880331 bạn nhé.